Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Vũ Thế Vinh)
  • (Vũ Thế Vinh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Co_che_truyen_am_thanh1.flv Cau_tao_tai_trong.jpg Cau_tao_mat.jpg Cau_tao_cua_tai.jpg Cau_mat1.jpg Cau_mat.jpg Coc_nha.jpg Anh_chup_X_quang_cho_thay_mot_vien_soi_o_ben_than_phai1.jpg Vien_soi_dai_8mm_duoc_tao_boi_cac_tinh_the_canxi_photphat1.jpg Than_va_he_bai_tiet_nuoc_tieu.flv So_do_cau_tao_cua_he_bai_tiet_nuoc_tieu1.jpg Nang_cau_than.jpg He_bai_tiet_nuoc_tieu.jpg Dvcn_cua_than.jpg Cau_tao_tong_the_he_ho_hap_cua_nguoi_Cau_tao_chi_tiet_cua_phe_nang_noi_dien_ra_su_trao_doi_khi_o_phoi.jpg Cau_tao_trong_cua_than1.png Cau_tao_than.jpg Voi_ma_mut.flv Gau_koala.flv Hd_cua_luc_lap.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Giải trí

    hay

    Vũ Thế Vinh

    Kính chào quý thầy cô.

    sinh 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thế Vinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:07' 01-01-2011
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày thiết kế:
    Tuần:
    
    Ngày dạy:
    Tiết: 14
    
    
    Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
    I. MỤC TIÊU.
    - HS nắm được 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm.
    - Trình bày được khái niệm miễn dịch.
    - Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.
    - Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch.
    II. CHUẨN BỊ.
    - Tranh phóng to các hình 14.1 đến 14.4 SGK.
    III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
    1. Ổn định lớp
    2. Kiểm tra bài cũ
    - Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu?
    - Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào?
    3. Bài mới
    Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    - Có mấy loại bạch cầu ?
    - GV giới thiệu 1 số kiến thức về cấu tạo và các loại bạch cầu : 2 nhóm
    + Nhóm 1: Bạch cầu không hạt, đơn nhân (limpho bào, bạch cầu mô nô, đại thực bào).
    + Nhóm 2: Bạch cầu có hạt, đa nhân, đa thuỳ. Căn cứ vào sự bắt màu người ta chia ra thành: Bạch cầu trung tính, bạchcầu ưa axit, ưa kiềm
    - Vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu tạo mấy hàng rào bảo vệ ?
    - Sự thực bào là gì ?
    - Những loại bạch cầu nào tham gia vào thực bào ?
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
    - Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào ?
    - Thế nào là kháng nguyên, kháng thể ; sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế nào ?
    - Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào ?
    - Yêu cầu HS liên hệ thực tế : Giải thích hiện tượng mụn ở tay sưng tấy rồi khỏi ?
    ?-Hiện tượng nổi hạch khi bị viêm ?
    - HS liên hệ đến kiến bài trước và nêu 5 loại bạch cầu.



    - HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3 và 14.4 kết hợp đọc thông tin SGK, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi của GV.
    + Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu tạo 3 hàng rào bảo vệ.
    + Thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào tế bào rồi tiêu hoá chúng.
    + Bạch cầu trung tính và đại thực bào.






    - HS nêu được :
    + Do hoạt động của bạch cầu : dồn đến chỗ vết thương để tiêu diệt vi khuẩn.
    
    Kết luận:
    - Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách tạo nên 3 hàng rào bảo vệ :
    + Sự thực bào : bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô (đại thực bào) bắt và nuốt các vi khuẩn, virut vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng.
    + Limpho B tiết ra kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên.
    + Limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết ra các prôtêin đặc hiệu (kháng thể) làm tan màng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hoá kháng nguyên.
    Hoạt động 2: Miễn dịch
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi :
    - Miễn dịch là gì ?
    - Có mấy loại miễn dịch ?
    - Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo ?
    - Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng bệnh nào ?Hiệu quả ra sao ?
    - HS dựa vào thông tin SGK để trả lời, sau đó rút ra kết luận.



    - HS liên hệ thực tế và trả lời.
    
    Kết luận:
    - Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dù sống ở môi trường có vi khuẩn, virut gây bệnh.
    - Có 2 loại miễn dịch : Miễn dịch tự nhiên; Miễn dịch nhân tạo.
    4. Củng cố
    5. Dặn dò
    - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
    - Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch.
    ******************((******************
    Ngày thiết kế:
    Tuần:
    
    Ngày dạy:
    Tiết: 15
    
    
    Bài 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
    A. MỤC TIÊU.
    - HS nắm được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể.
    - Trình bày được
     
    Gửi ý kiến