Vũ Thế Vinh
Kính chào quý thầy cô.
boi duong HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thế Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:39' 15-11-2011
Dung lượng: 376.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thế Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:39' 15-11-2011
Dung lượng: 376.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 1. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
A. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. CÁC KÍ HIỆU THƯỜNG DÙNG
- P: thế hệ bố, mẹ
- F: thế hệ con lai
- FB: thế hệ con lai phân tích
- G: giao tử
- x: phép lai
2. NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT ĐỒNG TÍNH VÀ PHÂN TÍNH CỦA MENĐEN
a. Định luật đồng tính: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ nhất (F1) đều đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ.
b. Định luật phân tính (định luật phân ly): Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ hai (F2) có sự phân li kiểu hình với tỉ lệ xấp xỉ 3 trội: 1 lặn.
3. ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG CỦA ĐỊNH LUẬT ĐỒNG TÍNH VÀ ĐỊNH LUẬT PHÂN TÍNH
a. Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính
- Thế hệ xuất phát (P) phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
- Mỗi gen quy định một tính trạng
- Tính trội phải là trội hoàn toàn
b. Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân tính
- Các điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính.
- Số lượng cá thể thu được ở F2 phải đủ lớn thì tỉ lệ phân tính mới gần đúng với 3 trội: 1 lặn
4. PHÉP LAI PHÂN TÍCH
- Phương pháp lai phân tích nhằm để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang tính trạng trội là thuần chủng hay không thuần chủng.
- Cho cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn.
Cơ thể mang tính trạng lặn luôn có kiểu gen thuần chủng, chỉ tạo một loại giao tử mang gen lặn. Sau đó dựa vào kiểu hình của con lai để kết luận:
+ Nếu kiểu hình của con lai đồng loạt giống nhau, nghĩa cơ thể mang tính trạng trội chỉ tạo một loại giao tử duy nhất, tức có kiểu gen thuần chủng (đồng hợp tử)
+ Nếu kiểu hình của con lai phân li, có nghĩa cơ thể mang tính trạng trội đã tạo ra nhiều loại giao tử, tức có kiểu gen không thuần chủng (di hợp tử)
Thí dụ
P : AA (t/c) x aa(t/c)
GP : A a
FB : KG: Aa
KH: đồng tính
P : Aa (không t/c) x aa(t/c)
GP : A a a
FB : KG: 1Aa: 1aa
KH: phân tính
5. HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN TRUNG GIAN (TÍNH TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN)
- Là hiện tượng di truyền mà gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn, dẫn đến thể dị hợp bộc lộ kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ.
- Thí dụ: Cho lai cây hoa Dạ Lan thuần chủng có hoa đỏ với cây hoa thuần chủng có hoa trắng thu được F1 đồng loạt hoa màu hồng. Cho các cây F1 tự thụ thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng.
6. CÁC SƠ ĐỒ CÓ THỂ GẶP KHI LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
P: AA x AA
GP: A , A
F1: AA
Đồng tính trội
P: AA x Aa
GP: A , A: a
F1: AA: Aa
Đồng tính trội
(1 trội: 1 trung gian)
P: AA x aa
GP: A , a
F1: Aa
Đồng tính trội
(Đồng tính trung gian)
P: Aa x Aa
GP: A: a , A: a
F1: 1 AA: 2 Aa: 1aa
3 trội : 1 lặn
(1 trội: 2 trung gian: 1 lặn)
P: Aa x aa
GP: A: a , a
F1: 1 Aa: 1 aa
1 trội: 1 lặn
(1 trung gian: 1 lặn)
P: aa x aa
GP: a , a
F1: aa
Đồng tính lặn
Ghi chú: Các tỉ lệ kiểu hình trong dấu ngoặc dùng trong bảng nêu trên nghiệm đúng khi tính trội không hoàn toàn.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
DẠNG 1
Bài toán thuận
Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P,
từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
1. Cách giải: có 3 bước:
Bước 1: Dựa vào đề bài,
A. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. CÁC KÍ HIỆU THƯỜNG DÙNG
- P: thế hệ bố, mẹ
- F: thế hệ con lai
- FB: thế hệ con lai phân tích
- G: giao tử
- x: phép lai
2. NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT ĐỒNG TÍNH VÀ PHÂN TÍNH CỦA MENĐEN
a. Định luật đồng tính: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ nhất (F1) đều đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ.
b. Định luật phân tính (định luật phân ly): Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ hai (F2) có sự phân li kiểu hình với tỉ lệ xấp xỉ 3 trội: 1 lặn.
3. ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG CỦA ĐỊNH LUẬT ĐỒNG TÍNH VÀ ĐỊNH LUẬT PHÂN TÍNH
a. Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính
- Thế hệ xuất phát (P) phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
- Mỗi gen quy định một tính trạng
- Tính trội phải là trội hoàn toàn
b. Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân tính
- Các điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính.
- Số lượng cá thể thu được ở F2 phải đủ lớn thì tỉ lệ phân tính mới gần đúng với 3 trội: 1 lặn
4. PHÉP LAI PHÂN TÍCH
- Phương pháp lai phân tích nhằm để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang tính trạng trội là thuần chủng hay không thuần chủng.
- Cho cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn.
Cơ thể mang tính trạng lặn luôn có kiểu gen thuần chủng, chỉ tạo một loại giao tử mang gen lặn. Sau đó dựa vào kiểu hình của con lai để kết luận:
+ Nếu kiểu hình của con lai đồng loạt giống nhau, nghĩa cơ thể mang tính trạng trội chỉ tạo một loại giao tử duy nhất, tức có kiểu gen thuần chủng (đồng hợp tử)
+ Nếu kiểu hình của con lai phân li, có nghĩa cơ thể mang tính trạng trội đã tạo ra nhiều loại giao tử, tức có kiểu gen không thuần chủng (di hợp tử)
Thí dụ
P : AA (t/c) x aa(t/c)
GP : A a
FB : KG: Aa
KH: đồng tính
P : Aa (không t/c) x aa(t/c)
GP : A a a
FB : KG: 1Aa: 1aa
KH: phân tính
5. HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN TRUNG GIAN (TÍNH TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN)
- Là hiện tượng di truyền mà gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn, dẫn đến thể dị hợp bộc lộ kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ.
- Thí dụ: Cho lai cây hoa Dạ Lan thuần chủng có hoa đỏ với cây hoa thuần chủng có hoa trắng thu được F1 đồng loạt hoa màu hồng. Cho các cây F1 tự thụ thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng.
6. CÁC SƠ ĐỒ CÓ THỂ GẶP KHI LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
P: AA x AA
GP: A , A
F1: AA
Đồng tính trội
P: AA x Aa
GP: A , A: a
F1: AA: Aa
Đồng tính trội
(1 trội: 1 trung gian)
P: AA x aa
GP: A , a
F1: Aa
Đồng tính trội
(Đồng tính trung gian)
P: Aa x Aa
GP: A: a , A: a
F1: 1 AA: 2 Aa: 1aa
3 trội : 1 lặn
(1 trội: 2 trung gian: 1 lặn)
P: Aa x aa
GP: A: a , a
F1: 1 Aa: 1 aa
1 trội: 1 lặn
(1 trung gian: 1 lặn)
P: aa x aa
GP: a , a
F1: aa
Đồng tính lặn
Ghi chú: Các tỉ lệ kiểu hình trong dấu ngoặc dùng trong bảng nêu trên nghiệm đúng khi tính trội không hoàn toàn.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
DẠNG 1
Bài toán thuận
Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P,
từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
1. Cách giải: có 3 bước:
Bước 1: Dựa vào đề bài,
 





