Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Co_che_truyen_am_thanh1.flv Cau_tao_tai_trong.jpg Cau_tao_mat.jpg Cau_tao_cua_tai.jpg Cau_mat1.jpg Cau_mat.jpg Coc_nha.jpg Anh_chup_X_quang_cho_thay_mot_vien_soi_o_ben_than_phai1.jpg Vien_soi_dai_8mm_duoc_tao_boi_cac_tinh_the_canxi_photphat1.jpg Than_va_he_bai_tiet_nuoc_tieu.flv So_do_cau_tao_cua_he_bai_tiet_nuoc_tieu1.jpg Nang_cau_than.jpg He_bai_tiet_nuoc_tieu.jpg Dvcn_cua_than.jpg Cau_tao_tong_the_he_ho_hap_cua_nguoi_Cau_tao_chi_tiet_cua_phe_nang_noi_dien_ra_su_trao_doi_khi_o_phoi.jpg Cau_tao_trong_cua_than1.png Cau_tao_than.jpg Voi_ma_mut.flv Gau_koala.flv Hd_cua_luc_lap.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Vũ Thế Vinh

    Kính chào quý thầy cô.

    boi duong HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thế Vinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:39' 15-11-2011
    Dung lượng: 376.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN 1. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
    A. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
    I. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN
    1. CÁC KÍ HIỆU THƯỜNG DÙNG
    - P: thế hệ bố, mẹ
    - F: thế hệ con lai
    - FB: thế hệ con lai phân tích
    - G: giao tử
    - x: phép lai
    2. NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT ĐỒNG TÍNH VÀ PHÂN TÍNH CỦA MENĐEN
    a. Định luật đồng tính: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ nhất (F1) đều đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ.
    b. Định luật phân tính (định luật phân ly): Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ hai (F2) có sự phân li kiểu hình với tỉ lệ xấp xỉ 3 trội: 1 lặn.
    3. ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG CỦA ĐỊNH LUẬT ĐỒNG TÍNH VÀ ĐỊNH LUẬT PHÂN TÍNH
    a. Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính
    - Thế hệ xuất phát (P) phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
    - Mỗi gen quy định một tính trạng
    - Tính trội phải là trội hoàn toàn
    b. Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân tính
    - Các điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính.
    - Số lượng cá thể thu được ở F2 phải đủ lớn thì tỉ lệ phân tính mới gần đúng với 3 trội: 1 lặn
    4. PHÉP LAI PHÂN TÍCH
    - Phương pháp lai phân tích nhằm để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang tính trạng trội là thuần chủng hay không thuần chủng.
    - Cho cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn.
    Cơ thể mang tính trạng lặn luôn có kiểu gen thuần chủng, chỉ tạo một loại giao tử mang gen lặn. Sau đó dựa vào kiểu hình của con lai để kết luận:
    + Nếu kiểu hình của con lai đồng loạt giống nhau, nghĩa cơ thể mang tính trạng trội chỉ tạo một loại giao tử duy nhất, tức có kiểu gen thuần chủng (đồng hợp tử)
    + Nếu kiểu hình của con lai phân li, có nghĩa cơ thể mang tính trạng trội đã tạo ra nhiều loại giao tử, tức có kiểu gen không thuần chủng (di hợp tử)

    Thí dụ
    P : AA (t/c) x aa(t/c)
    GP : A a
    FB : KG: Aa
    KH: đồng tính
    P : Aa (không t/c) x aa(t/c)
    GP : A a a
    FB : KG: 1Aa: 1aa
    KH: phân tính

    5. HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN TRUNG GIAN (TÍNH TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN)
    - Là hiện tượng di truyền mà gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn, dẫn đến thể dị hợp bộc lộ kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ.
    - Thí dụ: Cho lai cây hoa Dạ Lan thuần chủng có hoa đỏ với cây hoa thuần chủng có hoa trắng thu được F1 đồng loạt hoa màu hồng. Cho các cây F1 tự thụ thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng.
    6. CÁC SƠ ĐỒ CÓ THỂ GẶP KHI LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

    P: AA x AA
    GP: A , A
    F1: AA
    Đồng tính trội
    P: AA x Aa
    GP: A , A: a
    F1: AA: Aa
    Đồng tính trội
    (1 trội: 1 trung gian)
    
    P: AA x aa
    GP: A , a
    F1: Aa
    Đồng tính trội
    (Đồng tính trung gian)
    P: Aa x Aa
    GP: A: a , A: a
    F1: 1 AA: 2 Aa: 1aa
    3 trội : 1 lặn
    (1 trội: 2 trung gian: 1 lặn)
    
    P: Aa x aa
    GP: A: a , a
    F1: 1 Aa: 1 aa
    1 trội: 1 lặn
    (1 trung gian: 1 lặn)
    P: aa x aa
    GP: a , a
    F1: aa
    Đồng tính lặn
    
    
    Ghi chú: Các tỉ lệ kiểu hình trong dấu ngoặc dùng trong bảng nêu trên nghiệm đúng khi tính trội không hoàn toàn.
    II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
    DẠNG 1
    Bài toán thuận
    Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P,
    từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
    1. Cách giải: có 3 bước:
    Bước 1: Dựa vào đề bài,
     
    Gửi ý kiến